Trang chủ » Yêu cầu kỹ thuật gạch block

Yêu cầu kỹ thuật gạch block

(Ngày đăng: 07-04-2015 06:23:15)
icon facebook   icon google plus  
Yêu cầu kỹ thuật gạch block Lô là một số lượng gạch có cùng hình dáng, kích thước, màu sắc được sản xuất với cùng loại hỗn hợp phối liệu và trong một thời gian liên tục

4.1. Yêu cầu ngoại quan.

4.1.1. Gạch block sản xuất ra có thể có hoặc không có màu trang trí. Đối với gạch có màu trang trí độ dày lớp màu trang trí không nhỏ hơn 7mm và đồng đều trong lô.

4.1.2. Khuyết tật ngoại quan cho phép theo bảng 2.

Bảng 2 - Khuyết tật ngoại quan cho phép

Tên khuyết tật

Mức cho phép

1. Độ cong vênh, vết lòi lõm ở mặt viên gạch, mm không lớn hơn
2. Số vết sứt võ các góc cạnh sâu từ 2 đến 4mm dài từ 5 đến 10mm, không lớn hơn.
3. Số vết nứt có chiều dài không có 20 mm, không lớn hơn

1

2
3

2.1. Theo cường độ nén, gạch block bê tông tự chèn được sản xuất theo các mác sau: M200; M300; M400; M500; M600.

2.2. Các chỉ tiêu cơ lý của gạch quy định ở bảng 3.

Bảng 3 - Các chỉ tiêu cơ lý

Mác gạch

Cường độ nén, N/mm2
(KG/cm2), không nhỏ hơn

Độ hút nước, %, không lớn hơn

Độ mài mòn, g/cm2, không lớn hơn

M200
M300
M400
M500
M600

20(200)
30(300)
40(400)
50(500)
60(600)

10
8
8
6
6

0,5

5. Phương pháp thử.

5.1. Lấy mẫu.

Mẫu thử được lấy theo lô, Lô là một số lượng gạch có cùng hình dáng, kích thước, màu sắc được sản xuất gạch blok với cùng loại hỗn hợp phối liệu và trong một thời gian liên tục. Cỡ lô thông thường không lớn hơn 15.000 viên.

Lấy 15 viên bất kỳ ở các vị trí khác nhau trong lô, sao cho mẫu đại diện cho cả lô đó.

5.2. Kiểm tra kích thước và khuyết tật ngoại quan.

Kiểm tra kích thước và khuyết tật ngoại quan trên toàn bộ số lô mẫu lấy ra theo điều 5.1.

5.2.1. Dùng thước lá đo các chiếu viên gạch, chính xác tới mm, kết quả là giá trị trung bình cộng của 4 lần đo ở 4 cạnh thuộc về mỗi chiều.

5.2.2. Độ cong vênh và vết lồi lõm bề mặt là khe hở lớn nhất tạo thành khi ép sát cạnh của thước lên bề mặt cần kiểm tra.

5.2.3. Các vết nứt và vết sứt được đếm và quan sát bằng mắt thường. Dùng thước lá đo chiều dài vết nứt, vết sứt chính xác đến 1mm.

5.2.4. Độ đồng đều màu sắc mặt viên gạch được xác định bằng cách để mẫu có màu chuẩn ở giữa các viên gạch. Quan sát bằng mắt thường ở khoảng cách 1,5m.

5.3. Xác định các chỉ tiêu cơ lý.

Các chỉ tiêu cơ lý được xác định khi mẫu đã đủ 28 ngày kể từ ngày sản xuất.

5.3.1. Xác định cường độ nén.

5.3.1.1. Nguyên tắc.

Đặt má ép và mẫu thử lên thớt dưới của máy và nén đến khi mẫu phá huỷ. Từ lực phá huỷ và diện tích chịu nén, tính cường độ nén.

5.3.1.2. Dụng cụ và thiết bị thử.

- Thước lá bảng kim loại có vạch chia đến 1mm.

- Các miếng kính để là phẳng mặt vữa trát mẫu.

- Bay chảo để hồ trộn xi măng.

- Máy nén có thang lực thích hợp để khi nén tải trọng phá hoại nằm trong khoảng 20% đến 80% tải trọng lớn nhất của thang lực nén đã chọn, không được nén mẫu ngoài thang lực trên.

- Bộ má ép bằng thép có các kích thước.

+ Chiều dài: 120mm  ±  0,2mm;

+ Chiều rộng: 60mm  ±  0,2mm;

+ Chiều dày: Không nhỏ hơn 15mm.

5.3.1.3. Chuẩn bị mẫu thử.

Mẫu thử là 15 viên gạch nguyên, lấy theo điều 5.1.

Dùng xi măng nón hợp theo TCVN 6260 : 1997 và nước để trộn hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn.

Mặt chịu nén là mặt trên và mặt dưới viên gạch. Trát mái xi măng lên hai mái chịu nén. Dùng các miếng kính để là phẳng hồ xi măng sao cho không còn vết lõm và bọt khí. Chiều dày lớp hồ xi măng không lớn hơn 2mm. Hai mặt trát phải phẳng và song song nhau.

Sau khi trát mẫu được đặt trong phòng thí nghiệm không ít hơn 72 giờ rồi đem thử. Khi nén, mẫu ở trạng thái ẩm tự nhiên. Khi cần thử nhanh có thể dùng xi măng nhôm hoặc thạch cao khan để trát mặt mẫu. Sau đó mẫu thử được đặt trong phòng thí nghiệm không ít hơn 16 giờ rồi đem thử.

5.3.1.4. Tiến hành thử.

AÏP hai má ép vào mặt trên và mặt dưới mẫu thử và đặt lên thớt dưới của máy nén sao cho tâm hai má ép trùng với tâm thớt nén. Tốc độ tăng tải phải đều và bằng 0,6 N/mm2  ±  0,2 N/ mm2 trong 1 giây.

5.3.1.5. Đánh giá kết quả.

Cường độ nén R của mẫu thử được tính bằng N/ mm2 theo công thức